CHƯƠNG II: SỬ DỤNG MÁY TÍNH CƠ BẢN

Chương II: SỬ DỤNG MÁY TÍNH CƠ BẢN

 

MỤC TIÊU

 

 

Học xong chương này, người học có khả năng:

-         Trình bày sơ lược được một số kiến thức cơ bản về hệ điều hành Windows, phần mềm tiện ích, tiếng Việt trong máy tính, máy in;

-         Khởi động, tắt được máy tính, máy in theo đúng quy trình. Tạo và xóa được thư mục, tập tin; sử dụng được một số phần mềm tiện ích thông dụng.

2.1.Windows là gì?

Hệ điều hành (Operating System) là hệ thống phần mềm tạo ra một “môi trường bao quanh” các thiết bị phần cứng cho phép các Phần mềm ứng dụng hoặc người sử dụng có thể dễ dàng tương tác, điều khiển các thiết bị phần cứng này. Như vậy, hầu như mọi thao tác của người sử dụng trên các thiết bị phần cứng đều thông qua Hệ điều hành. Hay nói cách khác, Hệ điều hành có vai trò như một “tầng” trung gian giữa con người với các thiết bị phần cứng (Quản lý tài nguyên, cung cấp giao diện người dùng và chạy các ứng dụng).

Hệ điều hành nếu theo góc nhìn về thể loại phần cứng sử dụng sẽ được chia thành: Hệ điều hành cho máy tính lớn (Mainframe), hệ điều hành cho máy chủ (Server), hệ điều hành cho máy tính cá nhân, hệ điều hành cho SmartPhone, Hệ điều hành cho các máy chuyên biệt…

Hệ điều hành nếu theo góc nhìn của người sử dụng thì có thể được chia thành: Hệ điều hành đơn nhiệm một người dùng (các chương trình được thực hiện tuần tự), hệ điều hành đa nhiệm một người dùng (nhiều chương trình có thể được thực hiện đồng thời), hệ điều hành đa nhiệm nhiều người dùng (có thể quản lý được nhiều người dùng trên cùng một máy).

Hệ điều hành Windows là một bộ chương trình do hãng Microsoft sản xuất. Từ version 3.0, Microsoft đã không ngừng cải tiến làm cho môi trường Windows ngày càng được hoàn thiện, tập hợp các chương trình điều khiển máy tính thực hiện các chức năng chính như:

Điều khiển phần cứng của máy tính. Ví dụ, nó nhận thông tin nhập từ bàn phím và gửi thông tin xuất ra màn hình hoặc máy in.

Làm nền cho các chương trình ứng dụng khác chạy. Ví dụ như các chương trình xử lý văn bản, hình ảnh, âm thanh…

Quản lý việc lưu trữ thông tin trên các ổ đĩa.

Cung cấp khả năng kết nối và trao đổi thông tin giữa các máy tính.

Windows có giao diện đồ họa (GUI – Graphical User Interface). Nó dùng các phần tử đồ họa như biểu tượng (Icon), trình đơn (Menu) và hộp thoại (Dialog) chứa các lệnh cần thực hiện.

2.1.1. Khởi động và thoát khỏi Windows

2.1.1.1. Khởi động Windows

Windows được tự động khởi động sau khi bật máy. Sẽ có thông báo yêu cầu nhập vào tài khoản (Username) và mật khẩu (Password) của người dùng. Thao tác này gọi là đăng nhập (logging on).

Hình 2.24. Màn hình đăng nhập Windows 10

Có thể thiết lập nhiều tài khoản trên cùng một máy tính, mỗi người sử dụng sẽ có một tập hợp thông tin về các lựa chọn tự thiết lập cho mình (như dáng vẻ màn hình, các chương trình tự động chạy khi khởi động máy, tài nguyên/ chương trình được phép sử dụng, v.v...).

2.1.1.2. Thoát khỏi Windows

Khi muốn thoát khỏi Windows, chúng ta phải đóng tất cả các cửa sổ đang mở.

Nhấp chuột nút biểu tượng Windows góc dưới bên trái, hoặc nhấn tổ hợp phím Alt + F4, hoặc Ctrl + Esc và nhấp chuột chọn mục Power -> Shut down.

 


Hình 2.2. Màn hình Shut down

Chú ý: Trước khi thoát khỏi Windows để tắt máy tính, người dùng nên đóng các ứng dụng đang chạy sau đó thoát khỏi Windows. Nếu không làm những thao tác đóng ứng dụng mà tắt máy tính ngay thì có thể một phần dữ liệu trong các tập tin đang mở bị mất và hệ điều hành Windows phải chỉnh sửa các tập tin này trong lần khởi động máy tính tiếp theo.

2.1.2. Desktop

Hình 2.3. Giao diện Desktop

Windows tạo giao diện làm việc như một mặt bàn. Người dùng chỉ có thể di chuyển, tạo, xóa và thực hiện các thao tác trong phạm vi hiển thị của màn hình nền Desktop.

2.1.3. Thanh tác vụ Taskbar

Taskbar còn gọi là thanh tác vụ chứa các biểu tượng của các chương trình đang chạy, hoặc các biểu tượng được cài đặt mặc định xuất hiện ngay cả khi không chạy chương trình. Taskbar có vị trí nằm ở phía dưới màn hình (có thể di chuyển), có dạng thanh ngang, đầu tiên luôn là nút Start hình logo Windows.

 

Hình 2.4. Thanh Taskbar

Được chia làm 2 phần rõ rệt. Bên trái có nút Start và những icon ứng dụng thường sử dụng để tắt máy hay là khởi động lại trong quá trình sử dụng máy tính. Bên phải System Tray là nơi những ứng dụng chạy song song với hệ thống Windows.

Người dùng có thể đưa các biểu tượng mới ghim vào thanh Taskbar hoặc có thể di chuyển thanh Taskbar sang các vị trí mới như phía trên, bên trái hoặc phải.

2.1.4. Menu Start

Menu Start là một thành phần giao diện người dùng trong Microsoft Windows kể từ Windows 95 và trong một số hệ điều hành khác. Nó cung cấp một điểm khởi động trung tâm cho các chương trình máy tính và thực hiện các nhiệm vụ khác.

Hình 2.5. Giao diện Menu Start

2.1.5. Khởi động và thoát khỏi một ứng dụng

2.1.5.1. Khởi động một ứng dụng

Cách 1: Khởi động thông qua Menu Start

Hình 2.6. Các ứng dụng trong Menu Start

Cách 2: Nhấp đúp chuột vào biểu tượng chương trình trên màn hình nền Desktop

Hình 2.7. Biểu tượng Word 2019

2.1.5.2. Thoát khỏi một ứng dụng

Cách 1: Sử dụng nút đóng trên cửa sổ ứng dụng

Hình 2.8. Các nút thao tác: đóng, đóng, thu nhỏ

Cách 2: Sử dụng menu lệnh (tùy theo vào ứng dụng cần đóng) thông thường là File / Close hoặc tổ hợp phím tắt Alt + F4

2.1.6. Chuyển đổi giữa các cửa sổ ứng dụng

Windows cho phép người dùng chạy nhiều ứng dụng và mở nhiều cửa sổ thư mục cùng lúc. Để chuyển đổi qua lại giữa chúng, chúng ta cần sử dụng tổ hợp phím <Alt>-<Tab> hoặc nhấp chuột lên các nút tương ứng trên thanh tác vụ.

Tuy nhiên, thao tác này chỉ thuận tiện khi số lượng cửa sổ đang mở ít, còn đối với trường hợp có quá nhiều cửa sổ của cùng một ứng dụng thì mọi thứ sẽ phức tạp hơn. Windows tự động gom các nút trên thanh tác vụ của chúng lại: người dùng sẽ phải nhấp chuột, đọc một trình đơn dạng pop-up và sau đó chọn cửa sổ cần sử dụng.

Hình 2.9. Thao tác chuyển đổi giữa các cửa sổ ứng dụng

Hoặc nếu có nhiều tài liệu được mở trong một ứng dụng, trước hết người dùng phải chuyển sang ứng dụng đó (thông qua chuột hoặc bàn phím), rồi sau đó chọn tài liệu cần xử lý.

2.1.7. Thu nhỏ một cửa sổ, đóng cửa sổ một ứng dụng

Sử dụng các nút thay đổi kích thước cửa sổ trên thanh trạng thái của ứng dụng (thông thường nằm trên cùng góc phải của cửa sổ) để thay đổi kích thước hoặc đóng cửa sổ của ứng dụng.

Hình 2.10. Các nút thao tác: đóng, thu nhỏ, ẩn trên cửa sổ ứng dụng

2.1.8. Sử dụng chuột

Chuột dùng điều khiển con trỏ chuột tương tác với những đối tượng trên màn hình. Chuột thường có 3 nút:

-         Nút trái (Left Button): Nằm phía bên trái khi cầm chuột, đây là nút chính được sử dụng khi thực hiện một thao tác chọn hay thực hiện một lệnh nào đó.

-         Nút phải (Right Button): Nằm phía bên phải khi cầm chuột, thường có tác dụng để mở một trình đơn (Menu) lệnh, và các lệnh này sẽ thay đổi tùy vào vị trí con trỏ hoặc chương trình.

-         Nút cuộn (Scroll Button): Thường nằm ở giữa nút trái và nút phải, có tác dụng cuộn màn hình lên/xuống, trong một số chương trình xử lý ảnh nút này có tác dụng phóng to/thu nhỏ (Zoom). Nút cuộn khi nhấn xuống còn có thêm một chức năng nữa và chức năng này cũng tùy theo chương trình quy định.

Các hành động mà chuột thực hiện:

-         Trỏ đến đối tượng: rà chuột trên mặt bàn để di chuyển chuột trên màn hình trỏ đến đối tượng cần xử lý.

-         Nhấp chuột (Single-Click): Dùng để chọn một đối tượng, bằng cách trỏ đến đối tượng, nhấn nhanh và thả nút trái chuột.

-         Rê hoặc kéo (Drag): Dùng để di chuyển đối tượng hoặc quét chọn nhiều đối tượng,... bằng cách trỏ đến đối tượng nhấn và giữ nút trái chuột di chuyển chuột để dời con trỏ chuột đến vị trí khác sau đó thả nút trái chuột (Drop).

-         Nhấp phải chuột (Right-Click): Dùng để hiển thị một menu công việc liên quan đến mục được chọn, bằng cách trỏ đến đối tượng, nhấn nhanh và thả nút phải chuột.

-         Nhấp đúp chuột (Double-Click): Dùng để kích hoạt chương trình được hiển thị dưới dạng một biểu tượng trên màn hình, bằng cách trỏ đến đối tượng, nhấp nhanh và thả nút trái chuột 2 lần.

2.2. Quản lý thư mục và tập tin

2.2.1. Khái niệm thư mục và tập tin

Tập tin (File): Là một tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau, được tổ chức theo một cấu trúc nào đó, thường được lưu trữ trên đĩa từ. Tên tập tin thường có 2 phần:

-         Phần tên: Do người tạo ra tập tin đặt, bao gồm các ký tự từ A đến z, các chữ số từ 0 đến 9, dấu gạch dưới, khoảng trắng (không nên đặt tên có dấu, các ký hiệu đặc biệt vì thường gặp lỗi khi truyền tin).

-         Phần mở rộng: Thường dùng 3 ký tự, phần mở rộng cho biết tập tin thuộc thể loại nào; Thông thường do chương trình ứng dụng đặt ngầm định khi tạo lập tập tin.

-         Giữa tên và phần mở rộng ngăn cách nhau bởi dấu chấm.

 

Hình 2.11. Cửa sổ Windows Explorer

Thư mục (Folder): Thư mục là nơi lưu giữ các tập tin theo một chủ đề do người sử dụng tạo lập. Tên thư mục được đặt theo quy tắc đặt tên tập tin nhưng không có phần mở rộng.

Windows 10 cho phép người dùng lựa chọn hiển thị các thuộc tính của File và Folder như Date modified, Type, Size, Date created, …

Hình 2.12. Các thuộc tính của tập tin và thư mục

-         Đường dẫn \ (Path): Là một dãy các thư mục bắt đầu từ thư mục gốc đến các thư mục con nối tiếp nhau bằng dấu \ thư mục đứng sau là thư mục con của thư mục đứng trước. Đường dẫn chỉ dẫn nơi lưu giữ tập tin, thư mục trên các thiết bị lưu trữ.

Ví dụ: E:>Thietkedohoa\Baitap\thuchanh1.doc chỉ đường dẫn tập tin thuchanh1.doc được lưu trữ trong thư mục con Baitap của thư mục Thietkedohoa trong ổ đĩa E.

2.2.2. Xem thông tin, di chuyển, tạo đường tắt đến nơi lưu trữ thư mục và tập tin

2.2.2.1. Xem thông tin

Nhấn phải chuột vào thư mục hoặc tập tin cần xem thông tin chọn Properties

Hình 2.13. Thông tin của thư mục

2.2.2.2. Di chuyển thư mục tập tin

Chọn thư mục hoặc tập tin cần di chuyển. Sau đó thực hiện một trong các cách sau:

-         Cách 1: Kéo đối tượng đã chọn đến nơi cần di chuyển.

-         Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + X (hoặc Edit/ Cut hoặc nhấp phải chuột và chọn Cut) để chép vào Clipboard, sau đó chọn nơi cần di chuyển đến và nhấn tổ hợp phím Ctrl + V (hoặc Edit/ Paste hoặc nhấp phải chuột và chọn Paste).

2.2.2.3. Tạo đường tắt đến nơi lưu trữ thư mục tập tin

-         Nhấp phải chuột lên màn hình nền, chọn New/ Shortcut.

-         Trong mục “Type the location of the item”, nhập đường dẫn của đối tượng cần tạo lối tắt, hoặc nhấp chuột lên nút Browse để chọn đường dẫn cho đối tượng (có thể là một chương trình, thư mục hoặc 1 tập tin). Nhấp chuột Next để qua bước kế tiếp.

-         Nhập tên cho lối tắt cần tạo.

-         Nhấp chuột Finish để hoàn thành.

2.2.3. Tạo, đổi tên tập tin và thư mục, thay đổi trạng thái và hiển thị thông tin về tập tin

-         Tạo thư mục (Folder): Nhấp phải chuột vào vị trí cần tạo, chọn New\ Folder.

-         Đổi tên: chọn thư mục hoặc tập tin cần đổi tên, nhấn phím F2 hoặc nhấp chuột phải chọn Rename. Nhập tên mới, nhấn phím Enter để thực hiện;

-         Thay đổi trạng thái và hiển thị thêm thông tin về tập tin

Hình 2.14. Các trạng thái hiển thị thông tin của tập tin

2.2.4. Chọn, sao chép, di chuyển tập tin và thư mục

2.2.4.1. Sao chép thư mục hoặc tập tin

Chọn thư mục hoặc tập tin cần sao chép. Sau đó thực hiện một trong các cách sau:

-         Cách 1: Nhấn giữ phím Ctrl và Kéo đối tượng đã chọn đến nơi cần chép.

-         Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + C (hoặc Edit/ Copy hoặc Nhấp phải chuột và chọn Copy), sau đó chọn nơi đến và nhấn tổ hợp phím Ctrl + V (hoặc Edit/ Paste hoặc Nhấp phải chuột và chọn Paste).

2.2.4.2. Di chuyển thư mục và tập tin

Chọn thư mục hoặc tập tin cần di chuyển. Sau đó thực hiện một trong các cách sau:

-         Cách 1: Kéo đối tượng đã chọn đến nơi cần di chuyển.

-         Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + X (hoặc Edit/ Cut hoặc nhấp phải chuột và chọn Cut) để chép vào Clipboard, sau đó chọn nơi cần di chuyển đến và nhấn tổ hợp phím Ctrl + V (hoặc Edit/ Paste hoặc nhấp phải chuột và chọn Paste).

2.2.5. Xóa, khôi phục tập tin và thư mục

2.2.5.1. Xóa thư mục và tập tin

-         Chọn các thư mục và tập tin cần xóa.

-         Chọn File/ Delete

hoặc: Nhấn phím Delete

hoặc: Nhấp phải chuột và chọn mục Delete.

-         Xác nhận có thực sự muốn xóa hay không (Yes/ No)

2.2.5.2. Phục hồi thư mục và tập tin

Đối tượng bị xóa sẽ được đưa vào Recycle Bin. Nếu muốn phục hồi các đối tượng đã xóa, chúng ta thực hiện các thao tác sau đây:

-         Nhấp đúp chuột lên biểu tượng Recycle Bin.

-         Chọn tên đối tượng cần phục hồi.

-         Thực hiện lệnh File/ Restore hoặc Nhấp phải chuột và chọn mục Restore.

Ghi chú: Nếu muốn xóa hẳn các đối tượng, ta thực hiện thao tác xóa một lần nữa đối với các đối tượng ở trong Recycle Bin. Nếu muốn xóa hẳn tất cả các đối tượng trong Recycle Bin, Nnấp phải chuột lên mục Recycle Bin và chọn mục Empty Recycle Bin.

2.2.6. Tìm kiếm tập tin và thư mục

Gõ tên tập tin hoặc thư mục cần tìm kiếm vào ô Type here to search trên thanh Taskbar

Hình 2.15. Thanh tìm kiếm thông tin

2.3. Một số phần mềm tiện ích

2.3.1. Phần mềm nén, giải nén tập tin

WinRAR là chương trình dùng để nén và giải nén các tập tin; mục đích dùng để nén các tập tin có dung lượng lớn thành các tập tin có kích thước nhỏ hơn giúp thuận tiện trong việc lưu trữ và trao đổi thông tin;

2.3.1.1. Nén một thư mục hoặc tập tin

Chọn một hay nhiều tập tin hoặc thư mục và nhấp phải chuột, khi xuất hiện Menu với các chức năng sau:

Add to archive...: Mở chương trình WinRAR để tạo tập tin nén với nhiều lựa chọn khác.

Add to "têntậptin.rar": Tạo thêm tập tin nén, đặt tên theo chế độ ngầm định của chính đối tượng được chọn.

Hình 2.22. Nén tập tin hoặc thư mục

2.3.1.2. Giải nén thư mục, tập tin

Cách 1: Giải nén có lựa chọn

Nhấp chuột vào tập tin nén, khi xuất hiện cửa sổ của chương trình WinRAR chọn tập tin và thư mục cần giải nén, nhấn vào nút Extract to, chọn địa chỉ lưu thông tin này, nhấp chuột vào nút OK để thực hiện.

Hình 2.23. Giải nén tập tin

Cách 2: Giải nén nhanh

Nhấp phải chuột vào tập tin nén và chọn:

-         Extract Files...: Lưu thông tin giải nén vào địa chỉ tùy chọn, chọn ổ đĩa, thư mục cần lưu;

-         Extract here: Giải nén tại địa chỉ đang lưu tập tin nén (cùng địa chỉ);

-         Extract to tên_tập_tin: Chương trình tự động tạo thư mục lấy tên ngầm định theo tên tập tin nén và giải nén; nếu tập tin được bảo vệ, cần xác nhận mật khẩu để thực hiện việc giải nén.

2.3.2. Phần mềm diệt virus

Phần mềm diệt virus là phần mềm có tính năng phát hiện, loại bỏ các virus máy tính, khắc phục (một phần hoặc hoàn toàn) hậu quả của virus gây ra và có khả năng được nâng cấp để nhận biết các loại virus trong tương lai.

Để đạt được các mục tiêu tối thiểu trên và mở rộng tính năng, phần mềm diệt virus thường hoạt động trên các nguyên lý cơ bản nhất như sau:

-         Kiểm tra (quét) các tập tin để phát hiện các virus đã biết trong cơ sở dữ liệu nhận dạng về virus của chúng.

-         Phát hiện các hành động của các phần mềm giống như các hành động của virus hoặc các phần mềm độc hại.

Hiện nay có rất nhiều phần mềm diệt virus, ở đây chỉ liệt kê một số phần mềm diệt virus thông dụng và được nhiều người trên thế giới sử dụng và đánh giá là bảo vệ hữu hiệu:

-         Kaspersky Anti-Virus: Phần mềm mới được phát triển vài năm gần đây, tuy không có lịch sử như các đại gia khác nhưng cũng đã vươn lên đứng trong danh sách các phần mềm diệt virus loại tốt, thuộc hãng Kaspersky. Phần mềm không miễn phí, tuy nhiên cũng có phần cho phép quét virus trực tuyến.

Hình 2.24. Giao diện phần mềm vi rút Kaspersky

-         McAfee: Phần mềm diệt virus và các phần mềm độc hại Của hãng McAfee, phát triển khá lâu và có uy tín. Đây là phần mềm thương mại.

-         Norton AntiVirus: Phần mềm diệt virus và các phần mềm độc hại của hãng Symantec, được phát triển từ khá lâu, và được đánh giá tốt. Đây là phần mềm thương mại.

-         BKAV: Phần mềm diệt virus và các phần mềm độc hại của Công ty Cổ phần BKAV, được phát triển hoàn toàn bởi người Việt Nam và được đánh giá không thua kém các sản phẩm cùng loại của các tập đoàn lớn trên thế giới.

-         Windows Defender: Được tích hợp sẵn trên Windows 10, tự động chạy trong nền, quét các tập tin khi chúng được truy cập và trước khi người dùng mở chúng. Ngay khi phát hiện các phần mềm độc hại, Windows Defender sẽ chỉ bật lên thông báo “Malware detected” cho người dùng biết. Sau đó tự động kiểm tra và “tiêu diệt” các phần mềm độc hại mà nó tìm thấy. 

2.4. Sử dụng tiếng Việt

2.4.1. Các bộ mã tiếng việt

Mỗi một bảng mã sẽ đi kèm với một font chữ tương ứng, do đó khi soạn thảo tiếng Việt, phải chọn font chữ phù hợp với bảng mã sử dụng, nếu chọn không đúng thì các từ nhập vào sẽ không được hiển thị như ý muốn. Các bảng mã thông dụng hiện nay là:

-         Unicode: Unicode là mã font được sử dụng trên toàn thế giới, khi chúng ta gửi những ký tự mã Unicode qua mail hay qua cửa sổ chat, người nhận vẫn nhận được đúng hình dáng của ký tự đó. Bộ font này được cài đặt mặc định khi cài đặt Windows.

-         VNI Windows: Bảng mã này có bộ font chữ khá đẹp, cung cấp rất nhiều font chữ, tên font chữ bắt đầu bằng chữ VNI.

-         TCVN3 (ABC): Đây là bộ font chuẩn của quốc gia, tên font chữ bắt đầu bằng ký tự "." (dấu chấm).

-         Vietware: Bộ font chữ của bảng mã Vietware có hai họ: các font chữ có tên bắt đầu bằng chữ SVN là họ font chữ 1 byte, các font chữ có tên bắt đầu bằng chữ VN là họ font 2 byte.

Bộ Font chữ

Bảng mã

Font chữ thông dụng

VNI

VNI Windows

VNI-Times

Vietware_X (2 byte)

Vietware

VNtimes new roman

Vietware_F (1 byte)

Vietware

SVNtimes new roman

TCVN3

TCVN3

.VnTime

Unicode

Unicode

Times New Roman, Arial

2.4.2. Cách thức nhập tiếng việt

Hai kiểu gõ thông dụng nhất hiện nay là kiểu gõ Telex và VNI.

Quy tắc gõ các tổ hợp phím cho kiểu gõ Telex và VNI:

Ký tự

â

ê

ô

ơ

ư

ă

đ

Kiểu Telex

aa

ee

oo

Ow; [

uw; w; ]

aw

dd

Kiểu VNI

a6

e6

o6

o7

u7

a8

d9

 

Dấu

sắc

huyền

hỏi

ngã

nặng

Kiểu Telex

s

f

r

x

j

Kiểu VNI

1

2

3

4

5

Dấu có thể được thêm liền sau nguyên âm hoặc sau khi đã nhập xong một từ, nếu bỏ dấu sai thì chỉ cần bỏ dấu lại chứ không cần phải xóa từ mới nhập.

Ví dụ: muốn gõ chữ cần thơ

Kiểu Telex: caanf thow hoặc caafn thow

Kiểu VNI: ca6n2 tho7 hoặc ca62n tho7

2.4.3. Chọn phần mềm tiếng việt

Để sử dụng tiếng Việt trong Windows cần cài đặt Font chữ tiếng Việt và phần mềm gõ tiếng Việt. Các phần mềm thông dụng hiện nay thường dùng Vietkey, Unikey. Khi gõ tiếng Việt phải chọn bảng mã phù hợp với kiểu font chữ đang sử dụng; Hiện nay bộ Font Unicode thường được tích trong Windows.

Hiện nay thường phổ biến sử dụng phần mềm Unikey. Unikey thường mặc định được cài ở chế độ khởi động tự động. Icon Unikey được đặt ở thanh Taskbar sẽ hiển thị  khi Unikey đang ở chế độ bật tiếng Việt hoặc  khi ở chế độ tắt tiếng Việt. Ngoài ra, Unikey cũng có thể được khởi động như các ứng dụng khác bằng cách nhấp đúp chuột vào shortcut Unikey  ở màn hình desktop hoặc từ menu Start chọn Programs/Unikey.

                                                  

Hình 2.25. Giao diện phần mềm Unikey

2.5. Sử dụng máy in

2.5.1. Lựa chọn máy in

Nếu máy tính được cài nhiều máy in, ta có thể một máy in làm đặt máy in mặc định bằng cách chọn máy in đó rồi chọn File/ Set as Default Printer hoặc nhấp phải chuột chọn Set as Default Printer.

Hình 2.27. Hộp thoại lựa chọn chế độ máy in mặc định

2.5.2. In

Bước 1: Vào File chọn Print (hoặc bấm tổ hợp phím tắt Ctrl + P )

Bước 2: Tùy chỉnh các thiết lập:

-         Copies: Số lượng bản in (tùy chọn).

-         Printer Properties: Tùy chọn máy in cho việc in ấn.

-         Print All Pages: Trong mục này có thể chọn bao gồm Print All Pages (in tất cả các trang của văn bản) hoặc Print Current Page (chọn in chỉ vài trang tùy chọn) và khi đó dòng Pages ở dưới sẽ dùng đánh số trang để in như 3-5,...

-         Print One Side (in 1 mặt) hoặc Print on Both Sides (in 2 mặt giấy) tích hợp tùy máy in có tính năng in 2 mặt hay không.

-         Collated (in theo tập): Chức năng này dùng để đóng sổ luôn 1 tập văn bản khi muốn in với số lượng lớn hoặc in theo từng trang.

-         Portrait/ Landscape Orientation: Lựa chọn bản in dọc hay in ngang.

-         A4/ Letter: Chọn loại kích thước phù hợp cho giấy in A4 hoặc A3,...

-         Margins: Lựa chọn căn lề cho bản in có nhiều định dạng như kiểu Normal với căn lề 4 bên 1" hoặc Narrow căn lề 4 bên 0,5",...

-         Page per sheet: Lựa chọn in gộp các trang in của văn bản lại trong 1 page. Có thể lựa chọn in 2/4/6 hoặc 8 trang gộp 1

 Bước 3: Lựa chọn lệnh Print

CÁC ĐIỂM CHÍNH

 

 

-         Hệ điều hành Windows 10: các khái niệm, các thành phần cũng như các chức năng cơ bản.

-         Các thiết lập hệ thống trong Control Panel, các phần mềm tiện ích như giải nén, diệt virus.

-         Kiểu gõ Telex và bảng mã Unicode.

-         Tạo, thay đổi tên, chọn, sao chép, xóa và khôi phục.

-         Cài đặt và sử dụng thành thạo các phần mềm tiện ích.

-         Cài đặt máy in và in ấn.

CÂU HỎI ÔN TẬP

 

 

Câu 1: Ký tự nào sau đây không sử dụng khi đặt tên tập tin?

A. @

B. &

C. %

D. >

Câu 2: Ký tự nào sau đây không sử dụng khi đặt tên thư mục?

A. <

B. #

C. !

D. ~

Câu 3: Để chuyển chế độ viết chèn thành viết đè và ngược lại trong chế độ soạn thảo văn bản, sử dụng phím nào?

A. Shift

B. Insert

C. Ctrl

D. Caps Lock

Câu 4: Để biết dung lượng một tập tin, thực hiện như thế nào?

A. Nhấn chuột phải vào tập tin, chọn Send To\Desktop

B. Nhấn chuột phải vào tập  tin, chọn Properties

C. Nhấn chuột phải vào tập tin, chọn Create Shortcut

D. Nhấn chuột phải vào tập tin, chọn Sharing and Security 

Câu 5: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Hệ điều hành chỉ quản lý thư mục, không quản lý tập tin

B. Thư mục có thể chứa thư mục con và tập tin

C. Hệ điều hành chỉ quản lý thư mục gốc C:\, D:\

D. Hệ điều hành không quản lý các thư mục con của C:\

Câu 6: Trong một thư mục có chứa hai thư mục con A và B, khi đổi tên thư mục A thành B thì máy tính thực hiện như thế nào?

A. Hiện ra thông báo tên đã tồn tại

B. Tự động xoá thư mục B đã có

C. Tự động ghi đè thư mục A lên thư mục B đã có

D. Thực hiện việc đổi tên như bình thường

Câu 7: Thành phần nào dưới đây không thuộc cửa sổ thư mục?

A. Thanh Trạng thái

B. Thanh Tiêu đề

C. Thanh Thực đơn

D. Thanh Công thức

D. Cả ba phương án trên đều đúng

Câu 8: Phát biểu nào dưới đây là đúng về hệ điều hành máy tính?

A. Là phần mềm phải có để máy tính có thể hoạt động

B. Là phần mềm cài sẵn trong mọi máy tính

C. Là phần mềm không được thay đổi trong máy tính

D. Là phần mềm do công ty Microsoft độc quyền xây dựng và phát triển

Câu 9: Cách tổ chức thư mục và tập tin theo hệ điều hành Windows không cho phép điều gì?

A. Trong một thư mục có cả tập tin và thư mục con

B. Tạo một tập tin có chứa thư mục con

C. Một ổ đĩa cứng có thể được phân chia thành nhiều ổ đĩa logic

D. Thư mục cha và thư mục con có tên trùng nhau

Câu 10: Các tập  tin sau khi được chọn và xoá bằng tổ hợp phím Shift+Delete sẽ như thế nào?

A. Có thể được khôi phục khi mở Recycle Bin

B. Có thể được khôi phục khi mở Computer

C. Không thể khôi phục lại

D. Chỉ có tệp văn bản .DOC là có thể khôi phục

Câu 11: Hộp điều khiển dùng để phóng to, thu nhỏ, đóng cửa sổ được gọi là gì?

A. Dialog box

B. List box

C. Control box

D. Text box

Câu 12: Để chạy một ứng dụng trong Windows, thực hiện như thế nào?

A. Kích phải chuột vào chương trình ứng dụng rồi chọn Open

B. Kích phải chuột vào chương trình ứng dụng rồi chọn Properties

C. Kích phải chuột vào chương trình ứng dụng rồi chọn Explore

D. Cả ba thao tác trên đều đúng

Câu 13: Khi đang làm việc với Windows 10, để xem tổ chức các tập tin và thư mục trên đĩa, mở cửa sổ nào?

A. Computer hoặc Windows Explorer

B. Computer hoặc Recycle Bin

C. Windows Explorer hoặc Recycle Bin

D. Network hoặc Recycle Bin

Câu 14: Phát biểu nào sau đây là đúng nhất?

A. Hệ điều hành là phần mềm ứng dụng

B. Hệ điều hành là phần mềm hệ thống

C. Hệ điều hành là phần mềm tiện ích

D. Cả ba phát biểu trên đều đúng

Câu 15: Trong Windows 10, để lưu nội dung màn hình vào bộ nhớ Clipboard, sử dụng phím nào?

A. Ctrl + C

B. Ctrl + Insert

C. Print Screen

D. ESC

 

Đáp án:

Câu 1: D

Câu 2: A

Câu 3: B

Câu 4: C

Câu 5: B

Câu 6: C

Câu 7: D

Câu 8: A

Câu 9: B

Câu 10: C

Câu 11: C

Câu 12: A

Câu 13: A

Câu 14: B

Câu 15: C

 

 

 

BÀI TẬP

 

 

Bài 1: Windows Explorer

Câu 1: Khởi động Windows Explorer và thực hiện:

-         Sắp xếp các thư mục của Right Windows dưới dạng:

·          Large Icons

·          List

·          Details

·          Tiles

·          Content

-         Sắp xếp cửa sổ của Right Windows theo thứ tự:

·          By Name

·          By Date modified

·          By Type

·          By Size

Câu 2: Tạo cây thư mục tại ổ đĩa D: như sau:

Câu 3: Thực hiện đổi tên các thư mục:

-         Đổi tên thư mục NGOAINGU thành ENGLISH

-         Đổi tên thư mục EXCEL thành XU LY BANG TINH

-         Đổi tên thư mục WORD thành XU LY BAN BAN

-         Đổi tên thư mục WINDOWS thành HDH MICROSOFT

Câu 4: Sao chép thư mục

-         Chép thư mục WORD vào thư mục ENGLISH

-         Chép thư mục TOEIC vào thư mục TIN HOC

-         Chép thư mục TIN HOC vào thư mục MANG MAY TINH

-         Chép thư mục IOS vào thư mục KY THUAT LAP TRINH

Câu 5: Di chuyển thư mục

-         Di chuyển thư mục WORD vào thư mục LAP TRINH DI DONG

-         Di chuyển thư mục TIN HOC về thư mục gốc của ổ đĩa.

Câu 6: Xóa và phục hồi thư mục

-         Xóa thư mục TIN HOC

-         Phục hồi thư mục TIN HOC vừa xóa

Câu 7: Đặt thuộc tính cho thư mục

-         Gán thuộc tính chỉ đọc (Read Only) cho 2 thư mục MANG MAY TINH và TIN HOC

-         Gán thuộc tính ẩn KY THUAT LAP TINH

-         Gỡ bỏ các thuộc tính chỉ đọc cho thư mục TIN HOC

Câu 8: Thay đổi tùy chọn (Option) của Windows Explorer

-         Điều chỉnh Windows Explorer sao cho không thể thấy các tập tin và thư mục ẩn

-         Có nhận xét gì về thư mục KY THUAT LAP TRINH

-         Hãy điều chỉnh Windows Explorer để có thể xem các tập tin và thư mục ẩn

-         Tương tự: Hãy điều chỉnh Windows Explorer sao cho không thấy phần mở rộng của các tập tin. Sau đó, điều chỉnh lại tình trạng như ban đầu.

 

Bài 2: Windows Explorer

Câu 1: Tạo cây thư mục như sau (trên ổ đĩa D:)


Câu 2: Chuyển về thư mục ổ C:\Windows, thực hiện các yêu cầu:

-         Sao chép các tập tin có phần mở rộng là .ini từ C:\Windows sang thư mục LUU TRU

-         Sao chép các tập tin có phần mở rộng là .bmp từ C:\Windows sang thư mục DO HOA

Câu 3: Chuyển về ổ D:\ thực hiện các yêu cầu sau:

-         Trong thư mục BAI TAP TIN HOC tạo thêm thư mục CHUONG TRINH

-         Chép tất cả các tập tin có phần mở rộng là .exe từ C:\Windows sang thư mục CHUONG TRINH vừa tạo

-         Cho biết (xem) tổng dung lượng của chương trình

Câu 4: Nén và giải nén

-         Dùng chức năng nén: WinRar để nén thư mục CHUONG TRINH. Xem lại dung lượng sau khi nén

-         Xóa thư mục CHUONG TRINH

-         Giải nén tập tin CHUONG TRINH.rar và đặt trong thư mục TIN HOC

Câu 5: Đổi tên, đặt thuộc tính, xóa thuộc tính, xóa và phục hồi thư mục

-         Đổi tên thư mục thành họ tên của sinh viên

-         Đặt thuộc tính chỉ đọc (read only) cho thư mục TIN HOC

-         Đặt thuộc tính ẩn (Hidden) cho thư mục LUU TRU

-         Gỡ (xóa) các thuộc tính vừa đặt cho các thư mục

-         Xóa thư mục CNTT CO BAN và phục hồi lại thư mục vừa xóa trong thùng rác


Sửa lần cuối: Wednesday, 23 April 2025, 6:00 AM