Chương III
Chương III. XỬ LÝ VĂN BẢN CƠ BẢN
|
|
||
|
|
Học xong chương này, người học có khả năng:
- Trình bày sơ lược được một số kiến thức cơ bản về văn bản và xử lý văn bản, sử dụng phần mềm Microsoft Word 2019 trong soạn thảo văn bản;
- Sử dụng được phần mềm soạn thảo Microsoft Word 2019 để soạn thảo được văn bản đơn giản theo mẫu, in được văn bản.
3.1. Khái niệm văn bản và xử lý văn bản
3.1.1. Khái niệm văn bản.
Văn bản là các tài liệu, giấy tờ được sử dụng trong hoạt động của các cơ quan, các đoàn thể, các tổ chức xã hội. Văn bản nói chung là một phương tiện ghi tin và truyền đạt thông tin bằng một ngôn ngữ (hay ký hiệu) nhất định. Tùy theo từng lĩnh vực cụ thể của đời sống xã hội và quản lý nhà nước mà văn bản có những hình thức và nội dung khác nhau.
3.1.2. Khái niệm xử lý văn bản
Xử lý văn bản là sử dụng các phần mềm như LibreOffice Writer, OpenOffice Writer, Microsoft Word để biên tập nội dung văn bản. Ngoài ra, cũng có một số phần mềm xử lý văn bản miễn phí khác như Abiword, Bean, Ulysses III…
3.2. Sử dụng Microsoft Word
3.2.1. Giới thiệu Microsoft Word
3.2.1.1. Mở, đóng Microsoft Word
- Mở Microsoft Word
· Cách 1: Nhấp chuột chọn Start → All apps → Microsoft Word (trên Windows 10)
· Cách 2: Nhấp chuột lên biểu tượng trên màn hình (desktop)
Hình 3.1. Khởi động chương trình Microsoft Word 2019
- Đóng Microsoft Word: Chọn vào biểu tượng ở góc trên cùng bên phải màn hình Microsoft Word, hoặc nhấn tổ hợp phím Alt + F4.
Hình 3.2. Đóng chương trình
3.2.1.2. Giới thiệu giao diện Microsoft Word
Sau khi khởi động Microsoft Word, màn hình làm việc như sau
|
Text Area (Vùng làm việc)
|
|
Chế độ hiển thị |
|
Scroll Bar (Thanh cuộn) |
|
Ruler (Thanh thước) |
|
Title Bar (Thanh tiêu đề) |
|
Quick Access Toolbar (Thanh truy cập nhanh) |
|
Ribbon (Thẻ Ribbon) |
Hình 3.3. Màn hình làm việc
3.2.2. Thao tác với tập tin Microsoft Word
3.2.2.1. Mở một tập tin có sẵn
- Chọn tab File ® chọn Open (Ctrl+O hoặc Ctrl+F12).
Hình 3.4. Mở file văn bản
- Các tùy chọn mở:
· Recent: Mở nhanh các tập tin đã mở trước đây
· OneDrive: Mở tập tin được lưu trên OneDrive, phải đăng nhập tài khoản OneDrive mới sử dụng được tính năng này
Hình 3.5. Mở tập tin lưu trữ trực tuyến trên OneDrive
· This PC: Mở tập tin được lưu trên ổ đĩa máy tính
· Browse: Chọn đường dẫn mở tập tin trong thư mục trên máy tính
- Hộp thoại Open xuất hiện. Chọn đường dẫn chứa tập tin muốn mở (D:\WORD), chọn tập tin văn bản cần mở (SUNNGUYEN.docx), chọn Open để mở. Nhấn Cancel để hủy bỏ thao tác.
|
Chọn đường dẫn chứa tập tin |
|
Chọn tập tin muốn mở |
Hình 3.6. Hộp thoại Open
3.2.2.2. Tạo một tập tin mới
- Tập tin văn bản trắng: Chọn tab File ® chọn New, chọn Blank document (hoặc Ctrl+N)
Hình 3.7. Tạo file mới
- Tập tin mới theo mẫu đã thiết lập:
· Chọn tab File ® chọn New, chọn mẫu bất kỳ để sử dụng hoặc có thể sử dụng hộp tìm kiếm, tìm một mẫu văn bản trực tuyến (máy phải có kết nối internet).
Hình 3.8. Thư viện file mẫu có sẵn
· Sau khi chọn mẫu, xuất hiện giao diện, chọn Create
Hình 3.9. Tạo mới văn bản đã chọn từ Online Templates
· Văn bản mới đã được tạo với mẫu chúng ta vừa chọn, bây giờ chúng ta chỉ việc hiệu chỉnh lại nội dung cần thiết.
Hình 3.10. Mẫu đã chọn từ thư viện Online Templates
3.2.2.3. Lưu tập tin
- Chọn tab File ® Save hoặc Nhấp chuột chọn biểu tượng Save trên thanh Quick Access Toolbar (hoặc Ctrl + S).
- Hộp thoại Save As xuất hiện, chọn đường dẫn chứa tập tin muốn lưu, trong ô File Name nhập vào tên chúng ta muốn đặt cho tập tin (file) cần lưu đó, chọn Save để lưu. Nhấn Cancel để hủy bỏ thao tác.
|
Chọn đường dẫn để lưu tập tin |
|
Nhập tên tập tin vào đây |
Hình 3.11. Hộp thoại Save As
- Sau khi lưu tập tin, nếu muốn lưu với 1 tên khác thì chúng ta chọn tab File ® Save As, chọn đường dẫn chứa tập tin (file) và đặt tên file mới.
- Lưu ý: Để tránh mất dữ liệu khi gặp sự cố (treo máy, mất điện), chúng ta nên thực hiện nhiều lần thao tác (Ctrl+S) trong khi soạn thảo tài liệu hoặc thiết lập chức năng tự động lưu tập tin: Chọn tab File ® Options, xuất hiện hộp thoại Word Options, chọn Save, tick chọn “Save AutoRecover information every” thiết lập thời gian tự động lưu văn bản (nên thiết lập trong khoảng từ 5-10 phút).
Hình 3.12. Lưu tự động văn bản
3.2.2.4. Đóng tập tin
Chọn tab File ® Close (hoặc Ctrl+W)
Hình 3.13. Đóng file văn bản
3.2.3. Định dạng văn bản
3.2.3.1. Định dạng văn bản (Text)
- Chọn (tô đen) văn bản muốn định dạng ® chọn tab Home ® nhóm Font
|
Biểu tượng mở rộng chức năng |
Hình 3.14. Nhóm chức năng Font
· : Chọn kiểu chữ
· : Chọn kích thước (cỡ) chữ
· : Tăng và giảm kích thước chữ
· (Change Case): Chuyển đổi hoa thường (hoặc Shift+F3)
|
Tính năng |
Công dụng |
Ví dụ |
|
|
Sentence case |
Chữ hoa đầu dòng |
nguyễn văn a |
Nguyễn văn a |
|
lowercase |
Chữ thường |
NGUYỄN VĂN A |
nguyễn văn a |
|
UPPERCASE |
Chữ hoa |
nguyễn văn a |
NGUYỄN VĂN A |
|
Capitalize Each Word |
Chữ hoa ký tự đầu |
nguyễn văn a |
Nguyễn Văn A |
|
tOGGLE cASE |
Chuyển hoa ra thường và ngược lại |
Nguyễn Văn A |
nGUYỄN vĂN a |
· (Clear Formatting): xóa định dạng đã thiết lập
· (Bold): In đậm (hoặc Ctrl+B)
· (Italic): In nghiêng (hoặc Ctrl+I)
· (Underline): Gạch dưới (hoặc Ctrl+U)
· (Strikethrough): Nét gạch đơn giữa chữ
· (Subscript): Chỉ số dưới (hoặc Ctrl =)
· (Superscript): Chỉ số trên (hoặc Ctrl Shift +)
· (Text Effects): Hiệu ứng chữ (sẽ trình bày chi tiết trong Word Art)
· (Text Highlight Color): Màu nền văn bản
· (Font Color): Màu chữ
- Các chức năng khác: Chọn biểu tượng mở rộng trên nhóm Font, xuất hiện hộp thoại
Hình 3.15. Hộp thoại Font
- Tab Font: Xác định dạng chữ, kiểu chữ
· Font: Chọn font chữ cần sử dụng
· Font style: Kiểu chữ (Regular: thường, Italic: nghiêng, Bold: đậm…)
· Size: Kích thước (cỡ) chữ
· Font color: Màu chữ
· Underline style: Các kiểu gạch chân của chữ
· Underline color: Màu của đường gạch chân
· Effects: Một số hiệu ứng khác
|
Hiệu ứng |
Công dụng |
Ví dụ |
|
|
Strikethrough |
nét gạch đơn giữa chữ |
|
|
|
Double strikethrough |
nét gạch đôi giữa chữ |
|
|
|
Superscript |
chỉ số trên |
X2 |
|
|
Subscript |
chỉ số dưới |
H2O |
|
|
Small caps |
Chữ hoa nhỏ |
hằng |
HẰNG |
|
All caps |
Chữ hoa lớn |
hằng |
HẰNG |
|
Hidden |
ẩn nội dung |
|
|
· Preview: Xem trước định dạng
· Advanced: Để xác định khoảng cách và vị trí của các ký tự.
3.2.3.2. Định dạng đoạn văn
3.2.3.2.1. Định dạng đoạn (Paragraph)
- Đoạn văn (Paragraph) bao gồm một hoặc nhiều dòng, đến khi người dùng nhấn phím enter.
- Chọn đoạn văn muốn định dạng ® chọn tab Home ® nhóm Paragraph
|
Biểu tượng mở rộng chức năng |
Hình 3.16. Nhóm chức năng Paragraph
· (Align Text Left): Canh trái (hoặc Ctrl+L)
· (Center): Canh giữa (hoặc Ctrl+E)
· (Align Text Right): Canh phải (hoặc Ctrl+R)
· (Justify): Canh đều (hoặc Ctrl+J)
· (Line and Paragraph Spacing): Giãn dòng (khoảng cách giữa các dòng)
- Các chức năng mở rộng: chọn biểu tượng mở rộng trên nhóm Paragraph, xuất hiện hộp thoại
Hình 3.17. Hộp thoại Paragraph
- Tab Indents and Spacing:
· General
§ Alignment: Canh lề văn bản, Left (trái), Right (phải), Justified (đều), Centered (giữa)
§ Outline level: Thiết lập đề mục cấp độ (trong phần mục lục sẽ nêu cụ thể)
· Indentation: Khoảng cách lề văn bản
§ Left: Khoảng cách từ lề trái
§ Right: Khoảng cách từ lề phải
§ Special:
ü None: Không
ü First line: Thụt đầu dòng (chỉ dòng đầu tiên) cách lề trái một giá trị (giá trị được xác định trong By).
ü Hanging: Thụt đầu dòng (trừ dòng đầu tiên) cách lề trái một giá trị (giá trị được xác định trong By).
· Spacing: Khoảng cách các dòng
§ Before: Khoảng cách trên mỗi đoạn
§ After: Khoảng cách dưới mỗi đoạn
§ Line Spacing: Khoảng cách giữa các dòng (At: thiết lập khoảng cách giãn dòng)
3.2.3.2.2. Định dạng Bullets, Numbering
- Định dạng Bullets
· Chọn đoạn văn bản cần tạo Bullet. Chọn tab Home ® nhóm Paragraph ® chọn biểu tượng Bullets ® Chọn kiểu Bullet muốn thiết lập.
Hình 3.18. Bullet Library
· Nếu muốn chọn kiểu Bullet khác, chúng ta chọn vào biểu tượng Bullets ® chọn Define New Bullet, xuất hiện hộp thoại Define New Bullet, chọn Symbol… sau đó chọn ký tự hoặc có thể chọn Picture, Font.
Hình 3.19. Định nghĩa một Bullet mới
- Định dạng Numbering
· Chọn đoạn văn bản cần đánh số
· Chọn tab Home ® nhóm Paragraph ® chọn biểu tượng Numbering ® Chọn kiểu Numbering muốn thiết lập
Hình 3.20. Các tùy chọn chức năng Numbering
· Nếu muốn chọn kiểu Number khác, chúng ta chọn vào biểu tượng Numbering ® Chọn Define New Number Format, xuất hiện hộp thoại Define New Number Format, trong mục Number style, chọn kiểu cần thiết lập (1, 2, 3…, I, II, III…, A, B, C…)
Hình 3.21. Hộp thoại Define New Number Format
3.2.3.2.3. Thiết lập điểm dừng (Tab)
- Để đặt được tab trên văn bản, chúng ta phải hiển thị thanh thước, để hiển thị thanh thước trên văn bản, chọn tab View ® nhóm Show ® Nhấn chọn vào Ruler.
- Điều chỉnh loại tab cần đặt ở vị trí đầu thanh thước, Nhấp chuột trái vào thanh thước ngang để đặt tab.
|
Điều chỉnh các loại tab |
|
Đặt tab vào trên thanh thước |
Hình 3.22. Thanh thước ngang
- Một số loại tab
· Left Tab (tab trái): Vị trí bắt đầu từ trái sang phải.
· Center Tab (tab giữa): Nằm giữa vị trí đặt tab.
· Right Tab (tab phải): Vị trí bắt đầu từ phải sang trái.
· Decimal Tab (tab nhị phân): Định vị trí dấu phân cách phần thập phân.
· Bar Tab: Chèn thanh thẳng đứng tại vị trí đặt tab (không định vị trí cho text).
|
Tab giữa (Center) |
|
Tab trái (Left) |
|
Tab phải (Right) |
Hình 3.23. Ví dụ minh họa Tabs
- Xuất hiện hộp thoại Tabs.
Hình 3.24. Hộp thoại Tabs
· Tab stop position: Giá trị các vị trí đặt tab
· Default tab stops: Khoảng cách dùng mặc định
· Alignment: Canh lề tab
· Leader: Kiểu hiển thị giữa các vị trí tab
· Nút Set để thiết lập cài đặt một tab
· Nút Clear để xóa tab được chọn, Clear All xóa hết tab
3.2.3.2.4. Định dạng khung và nền (Borders and Shading)
- Chọn nội dung cần định dạng
- Chọn tab Design ® nhóm Page Background ® chọn biểu tượng Page Borders, xuất hiện hộp thoại
· Borders: Thiết lập khung viền
Hình 3.25. Hộp thoại Borders and Shading – Tab Borders
§ Setting: Xác định dạng đường viền
§ Style: Chọn kiểu đường viền
§ Color: Màu đường viền
§ Width: Độ dày của viền
§ Preview: Xem trước thiết lập, đồng thời gắn/gỡ bỏ các cạnh của đường viền
§ Apply to: Áp dụng trên Paragraph (đoạn), Text (văn bản)
· Shading: Thiết lập nền
Hình 3.26. Hộp thoại Borders and Shading – Tab Shading
§ Fill: Chọn màu nền
§ Patterns: Chọn kiểu nền được cài đặt sẵn
§ Preview: Xem trước thiết lập
§ Apply to: Áp dụng trên Paragraph (đoạn), văn bản (text)
· Page Border: Định dạng khung cho trang
Hình 3.27. Hộp thoại Borders and Shading – Tab Page Border
§ Setting, Style và Preview có tác dụng giống định dạng khung cho đoạn
§ Apply to: Phạm vi áp dụng đóng khung
3.2.3.3. Kiểu dáng (Style)
Kiểu dáng (style) là các định dạng được thiết lập sẵn font chữ, kích thước chữ, màu chữ…
- Áp dụng style cho văn bản
· Chọn nội dung văn bản cần áp dụng style
Hình 3.28. Chọn nội dung cần áp dụng style
· Chọn tab Home ® nhóm Styles® chọn style cần sử dụng (chọn kiểu Title)
Hình 3.29. Danh sách các kiểu dáng có sẵn
· Kết quả style Title được áp dụng
Hình 3.30. Kiểu dáng Title được áp dụng
- Hủy bỏ style đã áp dụng
· Chọn văn bản đã áp dụng style cần hủy bỏ
Hình 3.31. Chọn nội dung cần hủy bỏ style
· Chọn tab Home ® nhóm Styles® chọn Clear Formatting
Hình 3.32. Tùy chọn Clear Formatting
· Kết quả sau khi hủy bỏ style đã áp dụng
Hình 3.33 Văn bản đã hủy áp dụng style
- Hiệu chỉnh style
· Right Nhấp chuột vào style cần hiệu chỉnh, chọn Modify
Hình 3.34. Chọn style cần hiệu chỉnh
· Xuất hiện hộp thoại Modify Style, chúng ta có thể thay đổi các kiểu định dạng như: font chữ, kích thước chữ, màu chữ, canh trái, phải, giữa, đều, khoảng cách các dòng. Chi tiết hơn, chúng ta chọn Format để định dạng Font, Paragraph, Tab, Border, Numbering…Sau khi hiệu chỉnh, chọn OK để thay đổi style.
Hình 3.35. Hộp thoại Modify Style
- Sử dụng công cụ sao chép định dạng
· Chọn văn bản cần sao chép định dạng
Hình 3.36. Văn bản cần sao chép định dạng
Chọn tab Home ® nhóm Clipboard ® chọn (Nhấp chuột) công cụ (Format Painter). Để sao chép định dạng cho nhiều đoạn tách biệt nhau, chúng ta nhấp đúp chuột vào biểu tượng (Format Painter). Sau đó chọn vào đoạn văn bản cần áp dụng sao chép định dạng đó.
Hình 3.37. Kết quả sao chép định dạng
3.2.3.4. Chèn (Insert) các đối tượng vào văn bản
3.2.3.4.1. Bảng (Table)
· Cấu trúc bảng gồm nhiều cột (Column), nhiều dòng (Row). Phần giao của cột với dòng gọi là ô (Cell).
· Chọn tab Insert ® nhóm Tables® chọn biểu tượng Table ® chọn Insert Table, xuất hiện hộp thoại
Hình 3.38. Hộp thoại Table
§ Table size
ü Number of columns: Số cột cần tạo
ü Number of rows: Số dòng cần tạo
§ AutoFit behavior
ü Fixed column width: Cố định chiều rộng cột cột theo giá trị chỉ định
ü AutoFit to contents: Chiều rộng cột tùy thuộc độ dài văn bản
ü AutoFit to window: Chiều rộng cột tự điều chỉnh đều nhau
- Di chuyển và thao tác nhập liệu trong Table
· Di chuyển con trỏ lên, xuống dòng: Phím á hoặc â.
· Di chuyển con trỏ sang phải hay sang trái một cột: Phím Tab hoặc Shift + Tab.
· Để nhập phím Tab (tạo những đường đứt nét) trong một ô, sử dụng phím Ctrl + Tab.
· Nếu đang ở ô cuối cùng, phím Tab có tác dụng thêm mới một dòng. Vì vậy, có thể chúng ta không cần xác định trước số dòng chính xác khi tạo Table.
· Thay đổi chiều rộng và chiều cao cột.
§ Nhấn giữ và di chuyển chuột trên những đường phân cách cột/ dòng trong bảng để thay đổi chiều rộng cột/ chiều cao dòng.
Hình 3.39. Minh họa thay đổi độ rộng cột
§ Trên thanh Ruler cũng xuất hiện các biểu tượng thể hiện các đường phân cách cột/ dòng. Có thể di chuyển chuột trên các biểu tượng này để thay đổi chiều rộng cột/ chiều cao dòng.
Hình 3.40. Minh họa thay đổi độ rộng cột (sử dụng Ruler)
- Trình bày và định dạng trong bảng (Tab Layout)
· Chọn bảng, cột, dòng: Chọn tab Layout → nhóm Table, chọn biểu tượng (Select Table), có các tùy chọn sau
§ Select cell: Chọn ô
§ Select column: Chọn cột
§ Select row: Chọn dòng
§ Select Table: Chọn toàn bộ bảng
Hình 3.41. Nhóm Table
- Chèn thêm dòng, cột vào Table
· Đặt con trỏ tại vị trí muốn chèn dòng, cột. Nếu muốn chèn nhiều dòng, cột, ô phải chọn trước các dòng, cột cần chèn. Chọn tab Layout → nhóm Rows & Columns
· Chọn vào những biểu tượng tương ứng để chèn cột và dòng
Hình 3.42. Các tùy chọn chèn dòng, cột
§ Insert Above: Chèn trên dòng đang chọn
§ Insert Below: Chèn dưới dòng đang chọn.
§ Insert Left: Chèn cột bên trái
§ Insert Right: Chèn bên phải.
- Xóa các ô, dòng, cột
· Chọn các ô, dòng, cột cần xóa. Chọn tab Layout → nhóm Rows & Columns → chọn biểu tượng (Delete Table)
Hình 3.43. Các tùy chọn chèn dòng, cột
§ Delete Cells: Xóa ô
§ Delete Columns: Xóa cột
§ Delete Rows: Xóa dòng
- Trộn cell (ô): Chọn các ô cần trộn. Chọn tab Layout → nhóm Merge → chọn biểu tượng (Merge Cells) (hoặc nhấp phải chuột vào cùng chọn, chọn Merge Cells)
- Tách Cell (ô): Chọn ô cần tách. Chọn tab Layout → nhóm Merge→ chọn biểu tượng (Split Cells) (hoặc nhấp phải chuột vào cùng chọn, chọn Merge Cells)
Hình 3.45. Hộp thoại Split Cells
· Number of columns: Số lượng cột.
· Number of rows: Số lượng dòng.
- Chia một Table thành hai Table rời nhau: Di chuyển con trỏ đến dòng muốn tách sang Table thứ 2. Chọn tab Layout → nhóm Merge→ chọn biểu tượng Split Table.
- Thay đổi hướng chữ trong bảng: Chọn cell (ô) cần thay đổi hướng chữ → chọn tab Layout → nhóm Alignment → chọn Text Direction (có 3 tùy chọn hướng chữ)
Hình 3.46. Nhóm Alignment và ví dụ
- Canh chỉnh dữ liệu trong Cell (ô): Chọn cell (ô) cần canh chỉnh → chọn tab Layout → nhóm Alignment → chọn vào những biểu tượng tương ứng
Hình 3.47. Canh đều cell (ô)
- Trình bày và định dạng trong bảng (Tab Design)
· Thay đổi các kiểu định dạng bảng sẵn có. Di chuyển con trỏ chuột đến hình 4 mũi tên ở góc trên bên trái của bảng, để chọn bảng.
Hình 3.48. Chọn bảng
· Chọn bảng cần thay đổi, chọn tab Design → nhóm Table Style Options, chọn kiểu bảng cần thay đổi trong danh sách
- Tạo nền và kẻ khung cho Table
· Chọn các cell (ô) hoặc table, di chuyển con trỏ chuột đến đầu cell (ô), xuất hiện hình mũi tên màu đen, để chọn cell (ô) đó.
Hình 3.50. Chọn cell (ô)
· Chọn tab Design, nhóm Table Style Options, chọn biểu tượng , chọn màu nền.
· Chọn biểu tượng , chọn đường viền cần kẻ cho bảng.
· Chọn biểu tượng để thay đổi kiểu viền, để chọn độ rộng viền và để chọn màu cho đường viền.
· Chọn kiểu viền có sẵn trong
· Sử dụng công cụ để vẽ trực tiếp lên bảng.
Hình 3.51. Các tùy chọn chức năng tab Design
Ngoài ra, chúng ta cũng có thể thay đổi khung viền, nền cho bảng bằng cách, chọn tab Home ® chọn nhóm Paragraph ® chọn biểu tượng (Borders) ® chọn Borders and Shading (thao tác tương tự mục 2.2.3.2. d. Định dạng khung và nền (Borders and Shading))
- Định dạng Font, Paragraph trong Cell (ô) (thao tác tương tự mục 3.2.3.1. Định dạng văn bản (Text) và 3.2.3.2. Định dạng đoạn (Paragraph).
3.2.3.4.2. Chèn hình ảnh (Picture)
- Chèn hình từ tập tin hình ảnh trên máy tính: Đặt con trỏ tại vị trí muốn chèn hình.
· Chọn tab Insert ® nhóm Illustrations ® chọn biểu tượng (From File), xuất hiện hộp thoại, chọn đường dẫn chứa hình ảnh (D:\ WORD 2019\Images), chọn hình muốn chèn (images3.jpg), nhấn nút Insert.
Hình 3.52. Chọn đường dẫn chứa hình ảnh, chèn ảnh
- Chèn hình ảnh trực tuyến: Đặt con trỏ tại vị trí muốn chèn hình. Chọn tab Insert ® nhóm Illustrations ® chọn biểu tượng (Online Pictures), xuất hiện hộp thoại, có 3 tùy chọn chèn ảnh trực tuyến
Hình 3.53. Thư viện ảnh Online Pictures
- Chèn ảnh từ thư viện ảnh (nhóm theo chủ đề) có sẵn trong online pictures: Chọn chủ đề cần sử dụng ảnh (chọn Airplane), xuất hiện hộp thoại tiếp theo, chọn ảnh cần chèn, chọn Insert.
Hình 3.54. Thư viện ảnh Online Pictures → Airplane
- Chèn ảnh trực tuyến từ Bing.com: Trong hộp tìm kiếm, nhập vào nội dung ảnh cần tìm (cần tìm hình mèo (nhập nội dung: cat)), xuất hiện danh sách các ảnh được tìm thấy, chọn ảnh cần chèn, chọn Insert.
Hình 3.55. Hình 3.55. ực tuyến từ Bing.com: Trong
- Chèn ảnh trực tuyến từ OneDrive (phải đăng nhập tài khoản Microsoft mới sử dụng được tính năng này): (i) Chọn OneDrive, (ii) chọn thư mục chứa ảnh cần sử dụng (ảnh phải được upload lên thư mục này trước), (iii) chọn ảnh cần chèn, (iv) chọn Insert.
Hình 3.56. Chèn ảnh trực tuyến từ OneDrive
- Định dạng hình ảnh:
Chọn hình cần định dạng. Chọn tab Format (Picture Tools) ® nhóm Arrange ® chọn biểu tượng (Wrap Text).
Hình 3.57. Nhóm Arrange
Có các tùy chọn:
· In line with text: Ảnh nằm đầu dòng và trên văn bản
· Square: Văn bản bao khung xung quanh ảnh
· Tight: Văn bản uốn quanh theo hình dạng của ảnh
· Through: Văn bản nằm quanh ảnh
· Top and Bottom: Văn bản nằm trên và dưới ảnh
· Behind text: Ảnh nằm dưới văn bản
· In front of text: Ảnh nằm trên văn bản
· Edit Wrap Points: Thay đổi hình dáng, vị trí văn bản quanh ảnh
Hình 3.58. Các tùy chọn chức năng Wrap Text
- Sao chép hình ảnh: Chọn hình ảnh cần sao chép, nhấp phải chuột, chọn Copy (Ctrl+C), chọn vị trí chứa ảnh sao chép, chọn Paste (Ctrl+V). Hoặc chọn và nhấn giữ chuột trái vào hình cần sao chép, đồng thời giữ phím Ctrl, di chuyển sang vị trí mới chứa ảnh sao chép, nhả chuột trái trong khi vẫn giữ Ctrl.
Hình 3.59. Sao chép hình ảnh (Nguồn: Ảnh chụp)
- Di chuyển hình ảnh trên văn bản: Chọn hình ảnh cần di chuyển, nhấn giữ chuột trái, sau đó di chuyển chuột đến vị trí cần thiết. Hoặc chọn hình ảnh cần di chuyển, Nhấp phải chuột, chọn Copy (Ctrl+X), chọn vị trí chứa ảnh, chọn Paste (Ctrl+V).
- Thay đổi kích thước ảnh: Chọn ảnh cần thay đổi kích thước, xung quanh ảnh xuất hiện 8 điểm, chọn vào 1 trong 8 điểm đó để thay đổi kích thước ảnh. Để tỉ lệ ảnh không bị biến dạng sau khi thay đổi, chúng ta có thể chọn vào 4 điểm ở 4 góc của hình ảnh
Hình 3.60. Thay đổi kích thước ảnh
- Xóa hình ảnh: Để xóa ảnh, chọn ảnh cần xóa, bấm phím Delete
- Tạo các hiệu ứng cho hình ảnh
· Chọn ảnh
Hình 3.61. Ảnh minh họa
· Chọn tab Format (Picture Tools) ® chọn nhóm Adjust ® Artistic Effects, xuất hiện hộp thoại, chọn kiểu chúng ta cần
Hình 3.62. Hộp thoại Artistic Effects
· Thay đổi kiểu ảnh:
§ Chọn các kiểu ảnh khác trong nhóm Picture Styles, chọn vào biểu tượng mở rộng
Hình 3.63. Tùy chọn khác trong nhóm Picture
§ Xuất hiện hộp thoại, chọn kiểu chúng ta cần
Hình 3.64. Hộp thoại Quick Styles
§ Và được kết quả
Hình 3.65. Hình ảnh sau khi áp dụng Style
- Cắt hình ảnh:
· Chọn ảnh ® chọn tab Format (Picture Tools) ® chọn nhóm Size ® (Crop), có các tùy chọn
Hình 3.66. Tùy chọn chức năng Crop
· Cắt ảnh tự do: Chọn Crop
Hình 3.67. Ví dụ minh họa chức năng Crop
· Cắt ảnh theo Shape: Chọn Crop to Shape ® Chọn dạng Shape
Hình 3.68. Ví dụ minh họa chức năng Crop to Shape
· Cắt ảnh theo tỉ lệ: Chọn Aspect Ratio ® chọn tỉ lệ tương ứng
Hình 3.69. Tùy chọn chức năng Aspect Ratio
Hình 3.70. Ví dụ minh họa chức năng Aspect Ratio
· Chèn Icons:
Đặt con trỏ tại vị trí muốn Icon. Chọn tab Insert ® nhóm Illustrations ® chọn biểu tượng (Icons), xuất hiện hộp thoại, chọn danh mục các Icons bên trái (i), chọn icons cần chèn (ii), chọn Insert (iii).
Hình 3.71. Insert Icons
Kết quả:
Hình 3.72. Icons được chèn
· Chèn hình ảnh mô hình 3D (Tính năng này chỉ có trên Microsoft Office Professional Plus 2019):
Đặt con trỏ tại vị trí muốn chèn hình. Chọn tab Insert ® nhóm Illustrations ® chọn biểu tượng (3D Models), xuất hiện hộp thoại, có 2 tùy chọn
Hình 3.73. Tùy chọn 3D Models
· Chèn ảnh 3D từ máy tính:
§ Chọn From a File → xuất hiện hộp thoại, chọn đường dẫn chứa file cần chèn.
Hình 3.74. Hộp thoại chèn file 3D từ máy tính
§ Kết quả
Hình 3.75. Hình được chọn (Nguồn: https://www.cgtrader.com)
· Chèn ảnh 3D online
§ Chọn From Online Sources → xuất hiện hộp thoại, chọn nhóm hình 3D cần chèn.
Hình 3.76. Online 3D Models
§ Chọn nhóm 3D Animals, chọn hình cần chèn, chọn Insert
Hình 3.77. Online 3D Models - Animals
§ Kết quả
Hình 3.78. Ảnh được chèn
· Hiệu chỉnh ảnh 3D: Chọn ảnh cần hiệu chỉnh → tab Format (3D Model Tools) → nhóm 3D Model Views, chọn kiểu cần sử dụng.
Hình 3.79. 3D Model Views
· Xoay, lật đối tượng: Chọn ảnh, chọn vào biểu tượng ở giữa ảnh, giữ chuột trái và thực hiện di chuyển chuột để được hình ảnh như ý muốn.
Hình 3.80. Xoay, lật đối tượng
3.2.3.4.3. Chèn chữ nghệ thuật (WordArt)
· Chọn tab Insert ® nhóm Text ® chọn biểu tượng (Insert WordArt)
Hình 3.81. Hộp thoại tùy chọn kiểu chữ WordArt
· Chọn kiểu chữ chúng ta cần sử dụng, xuất hiện textbox bên dưới
Hình 3.82. Hộp thoại tạo nội dung chữ
· Nhập vào nội dung chữ
Hình 3.83. Nội dung chữ cần sử dụng
- Định dạng viền, nền cho các kiểu chữ
· Chọn chữ cần định dạng, chọn tab Format (Drawing Tools) → chọn nhóm Shape Styles, chọn vào nút mở rộng như hình dưới
Hình 3.84. Các tùy chọn của nhóm Shape Styles
· Xuất hiện danh sách các mẫu có sẵn, chọn các kiểu khung, nền có sẵn
Hình 3.85. Các mẫu khung, nền cho chữ WordArt
· Chọn Other Theme Fills, để chọn thêm các hiệu ứng kiểu nền khác.
Hình 3.86. Các hiệu ứng nền
· Những chức năng khác trong nhóm Shape Styles
§ Shape Fill: Chọn kiểu nền
§ Shape Outline: Chọn kiểu viền
§ Shape Effects: Chọn kiểu hiệu ứng chữ khác
Hình 3.87. Hộp thoại tùy chọn chức năng Shape Effects
- Đổi kiểu chữ:
· Chọn chữ cần thay đổi
Hình 3.88. Kiểu chữ trước khi thay đổi
· Chọn tab Format (Drawing Tools) → chọn nhóm WordArt Styles, chọn vào biểu tượng , để mở rộng danh sách chữ.
Hình 3.89. Các tùy chọn của nhóm WordArt Styles
· Màn hình xuất hiện danh sách các mẫu có sẵn, chọn kiểu chữ chúng ta muốn áp dụng.
Hình 3.90. Hộp thoại tùy chọn kiểu chữ cần thay đổi
· Chúng ta được kết quả:
Hình 3.91. Kiểu chữ sau khi thay đổi
- Định dạng kiểu chữ:
· Chọn chữ, chọn tab Format → chọn nhóm WordArt Styles → chọn biểu tượng (Text Effects)
Hình 3.92. Các tùy chọn của nhóm WordArt Styles/ Text Effects
· Xuất hiện menu tùy chọn các chức năng như sau
Hình 3.93. Menu tùy chọn các chức năng chữ nghệ thuật
· Shadow: Tạo bóng chữ
Hình 3.94. Hộp thoại chức năng Shadow
· Reflection: Tạo chữ phản chiếu
Hình 3.95. Hộp thoại chức năng Reflection
· Glow: hiệu ứng chữ phát sáng
Hình 3.96. Hộp thoại chức năng Glow
· Bevel: hiệu ứng viền và bề mặt nổi
Hình 3.97. Hộp thoại chức năng Bevel
· 3-D Rotation: hiệu ứng chữ 3-D
Hình 3.98. Hộp thoại chức năng 3-D Rotation
· Transform: Tạo kiểu chữ uốn cong
Hình 3.99. Hộp thoại chức năng Transform
3.2.3.4.4. Chèn ký tự đặc biệt
- Chọn tab Insert ® nhóm Symbols ® chọn Symbol, chọn ký tự muốn chèn
Hình 3.100. Symbols
· Nếu muốn chọn kiểu ký tự khác, chọn More Symbols…, xuất hiện hộp thoại, trong mục Font: chọn Symbol, Wingdings …
Hình 3.101. Hộp thoại Symbol
· Chọn ký tự cần chèn rồi nhấn nút Insert hoặc Nhấp đúp chuột vào ký tự cần chèn.
3.2.3.4.5. Chèn đối tượng Shapes
· Chọn tab Insert ® nhóm Illustrations ® chọn biểu tượng (Shapes), sau đó chọn đối tượng cần chèn
Hình 3.102. Các tùy chọn đối tượng Shapes
· Kết quả đối tượng được chèn
Hình 3.103. Shape được chọn
- Thay đổi các định dạng Shapes
· Chọn đối tượng cần thay đổi, chọn tab Format (Drawing Tools) ® nhóm Shape Styles ® chọn biểu tượng mở rộng
Hình 3.104. Nhóm Shape Styles
· Xuất hiện danh sách các mẫu có sẵn, chọn kiểu chúng ta muốn áp dụng (các kiểu này đã trình bày cụ thể trong mục 2.2.3.4.3. Chèn chữ nghệ thuật (WordArt)). Ta được kết quả.
Hình 3.105. Áp dụng Shape Styles
· Chúng ta cũng có thể chọn Shape Fill (thay đổi nền), Shape Outline (thay đổi viền) và chọn Shape Effects (thay đổi các kiểu khác cho Shape).
- Đưa nội dung văn bản vào Shape: Chọn Shape, Right Nhấp chuột (nhấp phải chuột), chọn Add Text. Nhập nội dung.
Hình 3.106. Đưa text vào shape
- Thay đổi shape: Chọn đối tượng muốn thay đổi, chọn tab Format (Drawing Tools) ® nhóm Insert Shapes ® chọn vào biểu tượng Edit Shape ® chọn Change Shape ® chọn hình muốn thay đổi.
Hình 3.107. Thay đổi shape
Hình 3.108. Biến đổi shape
- Xoay và lật đối tượng
· Chọn và giữ chuột trái vào hình tròn màu xanh trên đối tượng cần xoay
Hình 3.109. Chọn đối tượng cần xoay
· Di chuyển chuột theo hướng cần xoay đối tượng, ta được kết quả
Hình 3.110. Đối tượng sau khi xoay
· Chúng ta có thể chọn vào 1 trong 8 biểu tượng xung quanh shape và lật đối tượng.
· Hoặc có thể xoay và lật đối tượng bằng chức năng Rotate: Chọn đối tượng, chọn tab Format (Drawing Tools) ® chọn biểu tượng (Rotate), có các tùy chọn
Hình 3.111. Các tùy chọn chức năng Rotate
· Rotate Right 900: Quay đối tượng góc 900 bên phải
· Rotate Left 900: Quay đối tượng góc 900 bên trái
· Flip Vertical: Lật đối tượng theo chiều ngang
· Flip Horizontal: Lật đối tượng theo chiều dọc
· Tính năng này sử dụng tốt nhất trong trường hợp muốn lật một đối tượng đối xứng
- Thay đổi vị trí hiển thị giữa các đối tượng và văn bản
· Chọn đối tượng, chọn tab Format (Drawing Tools) ® nhóm Arrange ® chọn biểu tượng (Bring Forward) và (Send Backward)
Hình 3.113. Các tùy chọn chức năng Bring Forward, Send Backward
· Bring Forward: Đưa đối tượng phía sau ra phía trước
· Bring to Front: Đưa lên trên các đối tượng khác
· Bring in Front of Text: Đưa đối tượng nằm trên văn bản
· Send Backward: Đưa đối tượng phía trước ra phía sau
· Send to Back: Đưa ra sau các đối tượng khác
· Send Behind Text: Đưa đối tượng nằm phía sau văn bản
Hình 3.114. Tính năng Send Backward
- Nhóm nhiều đối tượng thành một: Chọn các đối tượng (giữ phím Shift khi chọn từng đối tượng), chọn tab Format (Drawing Tools) ® nhóm Arrange ® chọn Group (hoặc nhấp phải chuột lên các đối tượng được chọn, chọn Group ® Group).
- Bỏ nhóm các đối tượng đã gom nhóm: Chọn đối tượng, chọn tab Format (Drawing Tools) ® nhóm Arrange ® chọn Ungroup (hoặc nhấp chuột chuột phải, chọn Group ® Ungroup)
3.2.3.5. Hộp văn bản (Text Box)
- Tạo Text Box mới
· Chọn tab Insert ® nhóm Text ® chọn biểu tượng (Text Box) ® chọn Draw Text Box
Hình 3.115. Tùy chọn Text Box
· Di chuyển chuột đến vị trí cần đặt Text Box, giữ chuột trái và vẽ Text Box, sau đó nhập nội dung vào Text Box.
Hình 3.116. Vẽ và nhập nội dung Text Box
- Sử dụng Text Box từ thư viện có sẵn
· Chọn tab Insert ® nhóm Text ® chọn biểu tượng (Text Box) ® xuất hiện thư viện các Text Box, chọn mẫu cần dùng (Austin Quote)
Hình 3.117. Chọn mẫu Text Box Austin Quote
· Sau khi chọn mẫu cần sử dụng trong thư viện, xuất hiện Text Box như mẫu đã chọn.
Hình 3.118. Mẫu Text Box trong thư viện
· Nhập vào nội dung Text Box
Hình 3.119. Nội dung Text Box
- Định dạng Text Box: Chọn text box cần định dạng ® chọn tab Format® nhóm Shape Styles
· Tạo nền Text Box: Chọn (Shape Fill), xuất hiện các tùy chọn
Hình 3.120. Shape Fill
· Chọn màu nền: Chọn màu nền trong Theme Color/ Standard Colors/ More Outline Colors
· Không chọn màu nền: Chọn No Fill
· Chọn nền là hình ảnh: Chọn Picture, chọn ảnh cần chèn
· Nền là hiệu ứng tô màu chuyển sắc: Chọn Gradient, chọn kiểu
· Nền là Texture: Chọn Texture, chọn kiểu
- Tạo viền Text Box: Chọn (Shape Outline), xuất hiện các tùy chọn
Hình 3.121. Shape Outline
· Chọn màu viền: Chọn màu viền trong Theme Color/ Standard Colors/ More Outline Colors
· Không chọn viền: Chọn No Outline
· Thay đổi độ rộng viền: Chọn Weight
· Thay đổi kiểu viền: Chọn Dashes
- Lưu Text Box
· Thực hiện tạo Text Box, chọn Text Box vừa tạo ® chọn tab Insert® nhóm Text ® chọn biểu tượng (Text Box)
Hình 3.122. Text Box cần lưu
· Chọn Save Selection to Text Box Gallery
Hình 3.123. Lưu Text Box
Xuất hiện hộp thoại “Create New Building Block”, đặt tên vào mục Name (MOLISA), chọn OK.
Hình 3.124. Hộp thoại Create New Building Block
Kết quả trong thư viện đã có Text Box chúng ta vừa tạo
Hình 3.125. Text Box vừa tạo đã hiển thị trong thư viện
3.2.3.6. Tạo tiêu đề trang (Header & Footer)
· Chọn tab Insert ® nhóm Header & Footer ® chọn biểu tượng (Header), chọn mẫu trong danh sách có sẵn, hoặc chọn Edit Header.
Hình 3.126. Tạo mới Header
· Nhập vào nội dung Header cần tạo, có thể tạo thêm viền để dễ phân biệt giữa nội dung văn bản và Header.
Hình 3.127. Nội dung header
- Tạo tiêu đề cuối trang
· Chọn tab Insert ® nhóm Header & Footer ® chọn biểu tượng (Footer), chọn mẫu trong danh sách có sẵn, hoặc chọn Edit Footer.
Hình 3.128. Tạo mới Footer
· Nhập vào nội dung Footer cần tạo, có thể tạo thêm viền để dễ phân biệt giữa nội dung văn bản và Footer.
Hình 3.129. Nội dung Footer
- Thêm số trang vào Footer (chèn vào vị trí đặt con trỏ)
· Đặt con trỏ tại vị trí Footer cần chèn số trang, chọn tab Design (Header & Footer Tools) ® nhóm Header & Footer ® chọn biểu tượng (Page Number), xuất hiện các tùy chọn
Hình 3.130. Tùy chọn Page Number
· Top of Page: Chèn phía trên của trang (Header)
· Bottom of Page: Chèn phía dưới của trang (Footer)
· Page Margins: Chèn vào lề trái của trang
· Current Position: Chèn vào con trỏ hiện tại
· Chọn Current Position, xuất hiện danh sách các tùy chọn, chọn Plain Number
Hình 3.131. Tùy chọn Current Position
· Kết quả, số trang được chèn vào góc bên phải Footer.
Hình 3.132. Chèn số trang
- Thay đổi nội dung Header & Footer
· Chọn tab Insert ® nhóm Header & Footer ® chọn biểu tượng Header hoặc Footer, chọn Edit Header hoặc Edit Footer, chọn vào nội dung cần hiệu chỉnh, nhập nội dung cần chỉnh sửa.
- Xóa Header & Footer
· Chọn tab Insert ® nhóm Header & Footer ® chọn biểu tượng Header hoặc Footer, chọn Remove Header hoặc Remove Footer.
- Tạo Header & Footer khác nhau
· Chúng ta muốn tạo Header & Footer trang 2 khác trang 1. Tiến hành như sau.
· Đặt con trỏ tại cuối trang 1.
· Chọn tab Layout ® nhóm Page Setup. Chọn Breaks và chọn Next Page
Hình 3.133. Page Breaks
· Bây giờ con trỏ đã nằm sang trang 2 (trang cần tạo Header khác trang 1)
· Chọn tab Insert ® nhóm Header & Footer ® chọn Header hay Footer ® chọn Edit Header hoặc Edit Footer.
· Trên tab Header & Footer, nhóm Navigation, nhấn “Link to Previous” để bỏ liên kết đến trang 1.
Hình 3.133. Bỏ chọn Link to Previous
· Sau đó nhập nội dung Header khác.
Hình 3.134. Thay đổi Header khác
- Để tạo Footer khác nhau, thao tác tương tự như Header
· Thay đổi định dạng số trang: Chọn Header hoặc Footer chứa số trang cần thay đổi. Chọn tab Design (Header & Footer Tools) ® nhóm Header & Footer ® Page Number ® Format Page Numbers, xuất hiện hộp thoại
Hình 3.135. Hộp thoại Page Number Format
· Number format: Chọn dạng số hoặc ký tự cần thay đổi
· Include chapter number: Số trang được kèm với số chương
· Continue from previous section: Số trang được tiếp nối với section trước đó
· Start at: Khai báo số trang bắt đầu từ giá trị được chỉ định.
3.2.4. In văn bản
- Thiết lập khổ giấy
· Chọn tab Layout ® nhóm Page Setup, chọn biểu tượng mở rộng
Hình 3.136. Chọn biểu tượng mở rộng Page Setup
· Xuất hiện hộp thoại, chọn tab Paper, trong mục Paper size chọn khổ giấy A5, A4, A3… tùy thuộc vào máy in, chúng ta sẽ thiết lập khổ giấy cho phù hợp, thông thường các máy in văn phòng sử dụng khổ giấy A4.
Hình 3.137. Tab Paper
· Thiết lập lề giấy và hướng giấy: Chọn tab Margins
Hình 3.138. Tab Margins
· Margins
Top: Lề trên
Bottom: Lề dưới
Left: Lề trái
Right: Lề phải
Gutter: Bề rộng phần gáy tài liệu
Gutter Position: Vị trí đặt gáy tài liệu
· Orientation: Xác định hướng giấy
Portrait: Dọc
Landscape: Ngang
- In ấn tài liệu: Chọn tab File ® Print (Ctrl + P), xuất hiện hộp thoại
Hình 3.139. Các tùy chọn chức năng Print
· Copies: chọn số bản cần in
· Printer: chọn tên máy in (nếu có từ 2 máy in trở lên)
· Settings:
Print All Pages: In toàn bộ văn bản
Print Selection: In văn bản được chọn
Print Current Page: In trang hiện đang chọn
Print Custom Range: In một vùng trong văn bản
Only Print Odd Pages: In trang lẻ
Only Print Even Pages: In trang chẵn
Page: Nhập số trang cần in
Collated: In sắp xếp theo bộ (chỉ áp dụng nếu in từ 2 bản trở lên)
Uncollated: In không sắp xếp theo bộ (chỉ áp dụng nếu in từ 2 bản trở lên)
Portrait Orientation: Chọn hướng giấy (Portrait Orientation (dọc), Landscape Orientation (ngang)
Chọn trang giấy in: A3, A4, A5…
Chọn lề trang in: Chọn các kiểu lề được thiết lập sẵn
In nhiều trang trên 1 trang giấy: 1 Page Per Sheet (in 1 trang), 2 Pages Per Sheet (in 2 trang vào 1 trang), 4 Pages Per Sheet (in 4 trang vào 1 trang), 6 Pages Per Sheet (in 6 trang vào 1 trang), 8 Pages Per Sheet (in 8 trang vào 1 trang), 16 Pages Per Sheet (in 16 trang vào 1 trang).
(Print): thực hiện in
|
|
||
|
|
- Định dạng văn bản: Text, Paragraph, Bullets, Numbering, Tab, Borders and Shading, Style.
- Chèn các đối tượng vào văn bản: Table, Picture, WordArt, Symbol, Shapes.
- Tạo Header & Footer, Textbox.
|
CÂU HỎI ÔN TẬP |
|
|
|
|
Câu 1: Trong Microsoft Word 2019, sử dụng tổ hợp phím nào để đóng một tập tin đang mở?
A. Ctrl + F4
B. Shift + F4
C. Alt + F4
D. Ctrl + Shift + F4
Câu 2: Trong Microsoft Word 2019, sử dụng tổ hợp phím nào để thoát khỏi chương trình?
E. Ctrl + F4
F. Shift + F4
G. Alt + F4
H. Ctrl + Shift + F4
Câu 3: Tập tin nào dưới đây được tạo ra từ Microsoft Word 2019?
I. Quyetdinh.doc
J. Quyetdinh.docx
K. Quyetdinh.XLS
L. Cả A và B đều đúng
Câu 4: Trong Microsoft Word 2019, sử dụng tổ hợp phím nào để lưu tập tin?
M. Ctrl + O
N. Ctrl + A
O. Shift + S
P. Ctrl + S
Câu 5: Trong Microsoft Word 2019, sử dụng phím nào để lưu tập tin với tên khác?
Q. F2
R. F5
S. F10
T. F12
Câu 6: Trong Microsoft Word 2019, sử dụng tổ hợp phím nào để mở tập tin đã có trong máy?
U. Ctrl + O
V. Ctrl + A
W. Shift + S
X. Ctrl + S
Câu 7: Trong Microsoft Word 2019, sử dụng tổ hợp phím nào để tạo một tập tin mới?
Y. Ctrl + O
Z. Ctrl + A
AA. Ctrl + N
BB. Ctrl + S
Câu 8: Trong Microsoft Word 2019, để lưu tập tin vanban1.docx đang mở thành tập tin vanban2.docx, thực hiện như thế nào?
CC. Vào File\Save
DD. ào File \Save As
EE. Nhấp chuột vào biểu tượng Save (đĩa) trên thanh Quick Access Toolbar (Thanh truy cập nhanh)
FF. Bấm tổ hợp phím Ctrl + S
Câu 9: Trong Microsoft Word 2019, để sao chép định dạng văn bản, thực hiện như thế nào?
GG. Bấm vào biểu tượng Copy trên thanh công cụ Home
HH. Bấm vào biểu tượng Format Painter trên thanh công cụ Home
II. Vào Edit\Copy
JJ. Bấm tổ hợp phím Ctrl + C
Câu 10: Trong Microsoft Word 2019, sử dụng tổ hợp phím nào để canh đoạn văn bản vào giữa dòng?
KK. Ctrl + Shift + L
LL. Ctrl + R
MM. Ctrl + Alt + J
NN. Ctrl + E
Câu 11: Trong Microsoft Word 2019, sử dụng tổ hợp phím nào để canh đoạn văn bản thẳng lề trái?
OO. Ctrl + L
PP. Ctrl + R
QQ. Ctrl +Alt + J
Câu 12: Trong Microsoft Word 2019, sử dụng tổ hợp phím nào để canh đoạn văn bản thẳng đều hai bên lề?
SS. Ctrl + Shift + L
TT. Ctrl + R
UU. Ctrl + J
VV. Ctrl + E
Câu 13: Khi soạn thảo bằng Microsoft Word 2019, sử dụng tổ hợp phím nào để canh đoạn văn bản thẳng lề phải?
WW. Ctrl + Shift + L
XX. Ctrl + R
YY. Ctrl +Alt + J
ZZ. Ctrl + E
Câu 14: Trong Microsoft Word 2019, sử dụng tổ hợp phím nào để chèn ngày tháng hiện tại vào văn bản?
AAA. Ctrl + Shift + T
BBB. Alt + Shift + D
CCC. Ctrl + Shift + D
DDD. Ctrl + Alt + N
Câu 15: Trong Microsoft Word 2019, sử dụng tổ hợp phím nào để chèn thời gian hiện tại vào văn bản?
EEE. Ctrl + Shift + T
FFF. Alt + Shift + T
GGG. Ctrl + Shift + D
HHH. Ctrl + Alt + G
Câu 16: Trong Microsoft Word 2019, để chèn tiêu đề vào đầu trang văn bản, thực hiện như thế nào?
III. Home\Header
JJJ. Insert\Header
KKK. Home\Footer
LLL. Insert\Footer
Câu 17: Trong Microsoft Word 2019, để chèn tiêu đề vào cuối trang văn bản, thực hiện như thế nào?
MMM. Home\Header
NNN. Insert\Header
OOO. Home\Footer
PPP. Insert\Footer
Câu 18: Trong Microsoft Word 2019, để chèn một chú thích vào chân trang văn bản, thực hiện như thế nào?
QQQ. Home\Insert Footnote
RRR. Insert\Insert Footnote
SSS. Review\Insert Footnote
TTT. References\Insert Footnote
Câu 19: Trong Microsoft Word 2019, để chèn một bức tranh lưu trên máy tính vào văn bản, thực hiện như thế nào?
UUU. Home\Pictures
VVV. Insert\Pictures
WWW. Review\Pictures
XXX. View\Pictures
Câu 20: Trong Microsoft Word 2019, để chèn một hộp văn bản, thực hiện như thế nào?
YYY. Home\Text Box
ZZZ. Insert\Text Box
AAAA. Review\Text Box
BBBB. View\Text Box
Đáp án:
|
Câu 1: A Câu 2: C Câu 3: D Câu 4: D Câu 5: D
|
Câu 6: A Câu 7: C Câu 8: B Câu 9: B Câu 10: D
|
Câu 11: A Câu 12: C Câu 13: B Câu 14: B Câu 15: B
|
Câu 16: B Câu 17: D Câu 18: D Câu 19: B Câu 20: B
|
|
|
||
|
|
Bài 1: Nhập liệu và thực hiện định dạng văn bản
ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN
(Nguồn: Sưu tầm Internet)
Bài 2: Sử dụng Tab, Bullets thực hiện yêu cầu
J My Love Westlife
J My Heart Will Go on Celine Dion
J Beautiful in White Shane Filan
J Because You Love Me Celine Dion
J As Long As You Love Me Backstreet Boys
J Tonight I Celebrate My Love For You Peabo Bryson & Roberta Flack
Bài 3: Sử dụng Font, Tab, Symbol thực hiện yêu cầu
Cty TNHH ABC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
777 Nguyễn Trần Nguyên - Q.1 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
¶
.................., ngày ...... tháng ...... năm 20...
THƯ MỜI
Kính gửi: Ông (Bà): ..................................................................................................................
Đúng vào lúc: ……giờ …… phút, ngày … tháng … năm 20…
Đến tại .........................................................................................................................................
Để: ...............................................................................................................................................
Rất mong Ông (bà) đến đúng giờ để buổi ...................................... đạt kết quả tốt đẹp./.
GIÁM ĐỐC
Ghi chú: ..........................................................
Bài 4: Sử dụng Borders and Shading, Column thực hiện yêu cầu
MÁY BAY HẠ CÁNH VÌ... CHUỘT
Đây không phải là bộ phim "Snakes on a Plane" nhưng một chiếc máy bay của Australian Airlines đã phải hạ cánh ngoài dự kiến hôm thứ sáu vì một con chuột đồng trên khoang.
Phi hành đoàn quyết định chuyển hướng và hạ xuống Innsbruck sau khi một hành khách cho biết anh ta mang theo một con chuột đồng lên máy bay nhưng để lạc mất con vật gặm nhấm này.
Chuyến bay từ Palma de Mallorca, Tây Ban Nha, đến thành phố Graz, miền nam nước Áo, đã bị gián đoạn để các nhân viên hàng không truy lùng con chuột và đảm bảo rằng nó không cắn đứt bất kỳ đoạn dây điện nào.
Hành khách đã được yêu cầu ra khỏi máy bay và một số người đi xe buýt tới Graz.
Đến buổi chiều cùng ngày, các nhân viên hàng không vẫn không lần ra dấu vết của con chuột. Austrian Airlines cho biết chiếc máy bay sẽ không thể cất cánh cho đến khi họ tìm ra con chuột đó bởi lý do an toàn.
(Nguồn: VnExpress)
Bài 5: Sử dụng Tab, Borders and Shading, Column, Drop Cap thực hiện yêu cầu
TÁC DỤNG CỦA MẬT ONG
|
Đ |
|
N |
ược chiết xuất chỉ với những thành phần tự nhiên, mật ong rất giàu các dưỡng chất đặc biệt tốt cho da cũng như sức khỏe.
ó bao gồm những vitamin khỏe mạnh như vitamin B và C, khoáng chất và amino acid. Những nguyên liệu này được biết đến do lợi ích trong việc nuôi dưỡng làn da khỏe mạnh. Chất chống oxi hoá tìm thấy trong mật ong thì có thể tốt cho da và làm suy giảm ảnh hưởng lão hoá lên da.
(Nguồn: dep.com.vn)
Bài 6: Sử dụng Borders and Shading, Table, Symbol thực hiện yêu cầu
|
PC WORD VIỆT NAM |
PHIẾU ĐẶT TẠP CHÍ NĂM 2016 |
|||||||||||
|
@ Họ và tên: ................................................................................ @ Địa chỉ nhận tạp chí: .............................................................. |
||||||||||||
|
HÃY ĐÁNH DẤU VÀO THÁNG MUỐN ĐẶT |
||||||||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
|
|
q |
q |
q |
q |
q |
q |
q |
q |
q |
q |
q |
q |
|
Bài 7: Sử dụng tham chiếu (Reference) thực hiện yêu cầu
TÁC HẠI CỦA BIA RƯỢU VỚI SỨC KHỎE
Thức uống chứa cồn rất độc hại cho cơ thể vì ảnh hưởng đến thể lực, tư duy, trí tuệ, khả năng lao động.
Hiện nay cũng có một số ý kiến cho rằng nếu uống bia thì ít gây hại cho sức khỏe hơn so với uống rượu. Đây là quan niệm không đúng bởi vì tác hại chủ yếu là do chất cồn[[1]] trong đồ uống gây ra. Vì vậy tác hại do rượu, bia không phụ thuộc vào loại đồ uống (là bia hay rượu) mà phụ thuộc vào lượng uống (tiêu thụ bao nhiêu gam cồn) và cách thức uống (tần suất sử dụng).
Thiếu máu: Uống nhiều rượu có thể làm giảm đột ngột số lượng hồng cầu[[2]] trong máu giúp vận chuyển oxy để nuôi cơ thể, gây ra thiếu máu. Những người thiếu máu thường bị các triệu chứng như mệt mỏi, khó thở, chóng mặt và kém minh mẫn…
Ung thư: Bệnh ung thư ở người sử dụng rượu thường liên quan đến miệng, họng, thanh quản, thực quản, gan, vú và vùng trực tràng. Nguy cơ ung thư càng tăng ở những người uống rượu kèm hút thuốc lá.
Bệnh tim mạch: Uống nhiều rượu, nhất là nghiện rượu, sẽ làm cho các tiểu cầu[[3]] trong máu có khuynh hướng tạo thành cục máu đông, nguyên nhân dẫn đến đau tim hoặc đột quỵ. Rượu cũng có thể gây ra bệnh cơ tim, làm cho cơ tim suy yếu, đồng thời làm loạn nhịp tim.
Xơ gan: Rượu là chất độc của các tế bào gan, những người nghiện rượu lâu năm dễ bị xơ gan do mô gan biến thành sẹo và mất chức năng hoạt động.
Mất trí nhớ: Ở người già, bộ não teo lại, trung bình 1,9% mỗi thập kỷ. Tuy nhiên, khi uống rượu, tốc độ teo lại của một số vùng trọng điểm trong não tăng nhanh hơn, dẫn đến mất trí nhớ và một số triệu chứng khác như suy giảm khả năng tính toán, phán xét và khả năng giải quyết vấn đề.
Ngoài ra, nghiện rượu bia còn gây ảnh hưởng rất lớn đến đời sống và tình hình an ninh trật tự xã hội như bạo hành gia đình và gây rối trật tự xã hội. Tai nạn giao thông tăng vọt và thương tâm có liên quan rất nhiều đến rượu bia[[4]].
Như vậy, chúng ta đã biết tác hại của rượu bia không những ảnh hưởng đến sức khỏe (cả về thể chất lẫn tinh thần) mà còn ảnh hưởng rất nhiều đến đời sống xã hội nói chung, vì vậy chúng ta cần kiểm soát lượng rượu bia uống vào để tránh những sai lầm đáng tiếc cho gia đình và xã hội.
(Nguồn: tuoitre.vn)
|
|
|
TÌNH YÊU CHA MẸ DÀNH CHO CON |
Thử hỏi trên thế gian này ai yêu thương bạn vô điều kiện?
Ai nuôi nấng, chăm sóc, dỗ dành bạn mà không đòi hỏi trả ơn hay trả công?
Nếu có ai đó làm bạn tổn thương, mình đau một thì ai đau mười? Chỉ có thể là bố mẹ yêu quý của chúng ta mà thôi.
Bởi vì con cái là kết tinh tình yêu của bố mẹ, là món quà của thượng đế giúp ba mẹ có đầy niềm vui và hạnh phúc vô biên.
Là bởi vì hai người lớn sẽ có thêm những người bạn nhỏ để chia sẻ tình yêu thương, vật chất khiến cuộc sống ngập tràn những sắc màu tươi đẹp.
Dẫu biết là có con sẽ vất vả hơn, hy sinh nhiều hơn nhưng hễ sinh ra một đứa trẻ lập tức tình yêu bố mẹ dành cho con bắt đầu hình thành và đậm đà theo năm tháng.
Mỗi ông bố bà mẹ sẽ yêu con mình theo những cách khác nhau và một vài cách trong số đó là những câu chuyện cảm động nhất…
(Nguồn và ảnh: Sưu tầm từ Internet)
Bài 9: Sử dụng Styles thực hiện yêu cầu
Bài 10: Thực hiện tạo trang bìa theo mẫu sau
Bài 10 (tt): Thực hiện tạo trang mục lục theo mẫu sau
Bài 10 (tt): Thực hiện tạo Header & Footer theo mẫu sau
Bài 10 (tt): Thực hiện tạo Header & Footer theo mẫu sau
Bài 10 (tt): Thực hiện tạo Header & Footer theo mẫu sau
[1] Hay còn gọi là ethanol
[2] Hồng cầu là loại tế bào máu chuyên chở hemoglobin, qua đó đưa O2 từ phổi đến các mô.
[3] Tiểu cầu là loại tế bào máu có chức năng cầm máu bằng cách làm máu vón cục và đông lại.
[4] Thống kê của Tổng cục Quản lý Đường bộ năm 2018: hơn 40% số vụ tai nạn giao thông là do người điều khiển phương tiện sử dụng rượu bia.